Tìm kiếm
Thông tin
Thống kê truy cập: So khach vieng tham
Liên kết

Giới thiệu một số nội dung cơ bản của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017

4/26/2018 8:07:41 AM
Ngày 21 tháng 6 năm 2017, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 14 đã thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

          Luật Quản lý, sử dụng tài sản công gồm 10 Chương với 134 Điều, cụ thể: Chương I: Quy định chung; Chương II: Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước đối với tài sản công; Chương III: Quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chương IV: Chế độ quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng; Chương V: Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp; Chương VI. Chế độ quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Chương VII: Chế độ quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài nguyên; Chương VIII: Hệ thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Chương IX. Dịch vụ về tài sản công; Chương X: Điều khoản thi hành.

Sau đây là một số nội dung cơ bản của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017:

1. Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.

Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Về đối tượng áp dụng gồm: Cơ quan nhà nước; Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đơn vị sự nghiệp công lập; Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

          3. Tài sản công tại Luật này được phân loại như sau:

- Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các cơ quan nhà nước.

- Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

- Tài sản công tại doanh nghiệp.

- Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

- Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật

- Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước;

- Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Các hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công:

- Giao quyền sử dụng tài sản công.

- Cấp quyền khai thác tài sản công.

- Cho thuê tài sản công.

- Chuyển nhượng, cho thuê quyền khai thác, quyền sử dụng tài sản công.

- Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên kết.

- Sử dụng tài sản công để thanh toán các nghĩa vụ của Nhà nước.

- Bán, thanh lý tài sản công.

5. Việc công khai tài sản công

Tài sản công phải được thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật. Các hình thức công khai bao gồm:

- Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tại địa phương);

- Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công;

- Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công;

6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công

 - Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công.

- Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.

- Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng.

- Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.

- Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật.

- Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật.

- Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công.

- Chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.

7. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công theo quy định của pháp luật.

8. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm:

- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

- Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.

- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.

9. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm tự kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị mình.

10. Luật này thay thế Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008. Tài sản nhà nước được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là tài sản công.

              Xem chi tiết Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 tại đây.

 

Hữu Tuyên