Tìm kiếm
Thông tin
Thống kê truy cập: So khach vieng tham
Liên kết

Triển khai các quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh

7/24/2018 3:43:51 PM
Từ ngày 01/7/2018, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có hiệu lực thi hành (gồm: Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ và Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp)

             1. Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN:

1.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp – Bộ Công Thương cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi: Giấy phép sử dụng VLNCN cho tổ chức là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần chi phối do Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước hoặc các Bộ, ngành làm đại diện chủ sở hữu vốn, doanh nghiệp hoạt động dầu khí, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp hoặc tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học.

1.2. Sở Công Thương:

- Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn trừ các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng.

- Huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người quản lý; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho Người được giao quản lý kho VLNCN, Chỉ huy nổ mìn, Thợ mìn, Người phục vụ, Người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN.

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về sử dụng VLNCN trên địa bàn theo quy định pháp luật.

2. Trình độ chuyên môn trong hoạt động sử dụng VLNCN:

2.1. Người quản lý: Phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý hoặc dầu khí.

2.2. Chỉ huy nổ mìn phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, cụ thể như sau:

- Đối với chuyên ngành kỹ thuật: Vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí hoặc khoan nổ mìn. Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian trực tiếp sử dụng VLNCN tối thiểu 01 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.

- Đối với chuyên ngành kỹ thuật khác: Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian trực tiếp sử dụng VLNCN tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.

2.3. Thợ mìn phải có trình độ từ sơ cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật: Vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí hoặc khoan nổ mìn hoặc từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật khác. Ngoài tra, thợ mìn phải có thời gian làm công việc phục vụ nổ mìn tối thiểu 06 tháng.

3. Huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN:

3.1. Đối tượng phải huấn luyện: Người quản lý; Người được giao quản lý kho VLNCN; Chỉ huy nổ mìn; Thợ mìn; Người phục vụ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN.

3.2. Người huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN: Phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực VLNCN từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về VLNCN.

4. Về trách nhiệm của tổ chức hoạt động VLNCN:

- Biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho các đối tượng gồm: Người được giao quản lý kho VLNCN; Chỉ huy nổ mìn; Thợ mìn; Người phục vụ; Người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN và người làm công tác phân tích, thử nghiệm VLNCN theo nội dung quy định từ Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 7 của Nghị định 71/2018/NĐ-CP và phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN của tổ chức.

- Lựa chọn người huấn luyện phù hợp theo hướng dẫn tại điểm 3.2, mục 3 nêu trên.

- Lập hồ sơ đề nghị Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người quản lý; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho Người được giao quản lý kho VLNCN, Chỉ huy nổ mìn, Thợ mìn, Người phục vụ, Người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN.

- Thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn theo Phụ lục V Thông tư 13/2018/TT-BCT. Định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến các điều kiện an toàn, tổ chức hoạt động VLNCN phải rà soát, cập nhật để đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn.

- Phải xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo Phụ lục VIII Thông tư 13/2018/TT-BCT. Định kỳ hàng năm tổ chức kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy VLNCN phải thực hiện luyện tập, diễn tập xử lý các tình huống khẩn cấp. Kết quả luyện tập, diễn tập được đánh giá và ghi chép để hoàn thiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.

- Về việc xây dựng kho chứa VLNCN: Phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng. Trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN;

- Báo cáo sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 18, Điều 19 của Thông tư 13/2018/TT-BCT.

5. Đối với tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công Thương cấp:

Phải thông báo bằng văn bản với UBND tỉnh Phú Yên nơi được cấp phép sử dụng VLNCN ít nhất 10 ngày trước khi sử dụng VLNCN theo quy định tại Phụ lục X Thông tư 13/2018/TT-BCT.

6. Điều khoản thi hành:

- Các loại giấy phép, giấy chứng nhận về vật liệu nổ đã được cấp trước ngày Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận đó.

- Nghị định 71/2018/NĐ-CP bãi bỏ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012; Các quy định về tiền chất thuốc nổ tại Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29/7/2014; Chương III Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016; Chương VII Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.

- Thông tư 13/2018/TT-BCT bãi bỏ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009; Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam và Thông tư số 61/2014/TT-BCT ngày 29/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 76/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

             Nội dung Quy định chi tiết của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ xem tại đây.

             Nghị định số 71/2018/NĐ-CP xem tại đây và Thông tư số 13/2018/TT-BCT xem tại đây.

 

 

Lập Phương